Hiển thị các bài đăng có nhãn PHÂN TÍCH KỸ THUẬT. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn PHÂN TÍCH KỸ THUẬT. Hiển thị tất cả bài đăng

25/4/17

TÀI CHÍNH HÀNH VI (PHẦN 8): KHUYNH HƯỚNG BẢO THỦ


150
"Việc đầu tư thành công trong cuộc đời không đòi hỏi một chỉ số IQ cao chót vót, tầm hiểu biết kinh doanh sâu sắc khác thường hay thông tin nội gián. Những gì cần có là một khuôn khổ trí tuệ sáng suốt để đưa ra quyết định và khả năng khiến cho cảm xúc không phá hủy nền tảng đó”. Warrent Buffet

11/4/17

TÀI CHÍNH HÀNH VI (PHẦN 7): KHUYNH HƯỚNG SỢ LỖ (không dám cắt lỗ)


Kết quả hình ảnh cho loss aversion
Bài viết này đề có cập đến loại khuynh hướng hành vi mà NĐT trên thị trường khó tránh khỏi khi phải đứng trước các tình huống nắm giữ danh mục hoặc cổ phiếu đang thua lỗ. Tâm lý không dám cắt lỗ (sợ hiện thực hóa khoản lỗ) khiến NĐT đưa ra các quyết định phi lý trí, gây hại và đi ngược hoàn toàn với mong muốn và lơi ích của NĐT là tối đa hóa hiệu quả danh mục. 

29/3/17

TÀI CHÍNH HÀNH VI (PHẦN 6): KHUYNH HƯỚNG BẤT ĐỒNG TRONG NHẬN THỨC


Kết quả hình ảnh cho stop loss
Khi cổ phiếu đi xuống và gây ra thua lỗ, các thông tin bất lợi, mâu thuẫn với nhận định và kỳ vọng ban đầu của NĐT về cổ phiếu mà họ đang nắm giữ. Thông thường họ sẽ cố gắng phớt lờ những thông tin tiêu cực, chống lại quyết định đó, tìm kiếm những thông tin ủng hộ cho quyết định ban đầu của họ; thậm chí, nguy hiểm hơn là NĐT lại tiếp tục mua vào cổ phiếu đó, nhằm củng cố niềm tin “sai lầm” của họ, để tránh sự khó chịu về tâm lý và tinh thần.

TÀI CHÍNH HÀNH VI (PHẦN 5): KHUYNH HƯỚNG TỰ ĐỀ CAO

Kết quả hình ảnh cho thất bại trong đầu tư
“Trên phố Wall những chén thánh, những công thức hoặc bí kíp mà bạn cố gắng tìm kiếm và áp dụng đều sẽ có lúc sai nhưng những thất bại của bạn thì luôn đúng!”
VIET EURO

18/3/17

TÀI CHÍNH HÀNH VI (PHẦN 4): ẢO TƯỞNG VỀ SỰ KIỂM SOÁT

Kết quả hình ảnh cho longterm investment
Thành công trong đầu tư thường được tìm thấy ở những NĐT có thể chinh phục các thách thức tâm lý hàng ngày và giữ được quan điểm dài hạn tại tất cả các thời điểm.

9/3/17

BỘ CÔNG CỤ TRADING HIỆU QUẢ (PHẦN 2): MA - EMA hay WMA

Trong phần 1, tôi đã trình bày về bộ công cụ 5 đường MA, trong đó đường MA(SMA) là đường mà NĐT trên TT sử dụng phổ biến. Tuy nhiên, sử dụng loại MA nào để cho tín hiệu chuẩn xác nhất trong trading và nâng cao độ tin cậy của các chỉ báo, thì cần xem xét các mặt ưu nhược điểm của các loại MA khác nhau. Bài viết này sẽ đề cập đến 3 loại MA là SMA (MA mà NĐT hay sử dụng) - EMA và WMA.

7/3/17

TÀI CHÍNH HÀNH VI (PHẦN 3): SAI LẦM DO QUÁ TỰ TIN


Kết quả hình ảnh cho overconfident
Những thiệt hại, tổn thất lớn nhất thường tìm đến NĐT khi họ tự tin một cách thái quá về khả năng chiến thắng của mình. Đừng bao giờ ngủ quên trên chiến thắng, luôn luôn kiềm chế, tuân thủ kỷ luật vào những thời điểm hưng phấn nhất là bí quyết bảo toàn thành quả. 

18/2/17

Đòi lại món nợ năm 2016: Tài Chính Hành Vi

Kết quả hình ảnh cho tài chính hành vi
Việc đầu tư thành công trong cuộc đời không đòi hỏi một chỉ số IQ cao chót vót, tầm hiểu biết kinh doanh sâu sắc khác thường, hay thông tin nội bộ. Những gì cần có là một khuôn khổ trí tuệ sáng suốt để đưa ra quyết định, và khả năng khiến cho cảm xúc không phá hủy nền tảng đó”.
Warrent Buffet

27/10/16

TÀI CHÍNH HÀNH VI (PHẦN 2): MÔ THỨC CẮT LỖ THỤ ĐỘNG CỦA NHÀ ĐẦU TƯ

Kết quả hình ảnh cho sell stock

Thông thường, không ít tình huống sau khi NĐT chán nản bán ra một cổ phiếu; “bỗng nhiên” cổ phiếu đó quay đầu tăng giá (bán đúng đáy). Liệu điều đó có phải là ngẫu nhiên hay đơn thuẩn chỉ là do may mắn  (xui thôi hên khỏi tính). Tại sao, người bên ngoài ko nắm giữ 1 cổ phiếu hoặc sau khi nhìn lại mẫu hình của các cổ phiếu, họ có thể thấy được tiềm năng tăng giá của 1 cổ phiếu tại đoạn cuối của các mẫu hình. Ngược lại, những người đang nắm giữ cổ phiếu đang trong chu kỳ điều chỉnh (hoặc tích lũy) lại cảm thấy vô cùng chán nản tại các đoạn cuối của mẫu hình, và lại bán ra ngay trước thời điểm cổ phiếu sắp bùng nổ.

13/10/16

TÀI CHÍNH HÀNH VI (Phần 1): CHÚNG TA VÀ NHỮNG CÁI NEO

Kết quả hình ảnh cho cutloss

"Để đến với một bến cảng chúng ta phải chèo, thỉnh thoảng với một ngọn gió, và thỉnh thoảng chống lại nó. Nhưng chúng ta không được thả trôi hoặc buộc mình vào một cái neo". 
Oliver Wendell Holmes.

14/6/16

THỰC NGHIỆM THỊ TRƯỜNG – PHẦN 1: Mẫu Hình TAM GIÁC

Trước đây tôi từng trích dẫn lý thuyết về mẫu hình Cờ Hiệu, Cờ Đuôi Nheo (Gộp chung là mẫu hình tam giác) và mẫu hình Cốc Tay Cầm. Sau một thời gian dài trải nghiệm thị trường, hôm nay tôi hệ thống lại tính thực tiễn, độ tin cậy và chiến lược tiếp cận các mẫu hình này trên thị trường sao cho hiệu quả nhất, đồng thời giúp loại bỏ phần nào tác động tâm lý do sự biến động giá trong phiên, gây ra sự lưỡng lự của NĐT trước những cơ hội trên thị trường.

12/1/16

ICHIMOKU VÀ TRƯỜNG PHÁI TRENDING



Bài viết này nhằm cung cấp cho các bạn góc nhìn rõ hơn về công cụ ICHIMOKU, một công cụ có độ tin cậy và được đánh giá rất cao bởi những người PTKT giàu kinh nghiệm. Hơn nữa, từ công cụ này cũng hình thành một trường phái Trending - tức là đánh theo xu hướng (Mua và nắm giữ cho đến khi xu hướng thay đổi theo hướng bất lợi).

10/5/15

CHƯƠNG V: ĐỒ THỊ HÌNH NẾN NHẬT BẢN

Chương này sẽ đề cập đến đồ thị hình nến nhật bản và các mẫu hình nến phổ biến, gồm các mẫu hình đảo chiều và củng cố xu hướng

9/5/15

CHƯƠNG IV: CÁC MẪU HÌNH CỦNG CỐ XU HƯỚNG

Trong chương này, chúng ta sẽ nghiên cứu về các mẫu hình củng cố xu hướng. Các mẫu hình này thường cho thấy giá sẽ đi ngang trên đồ thị, đó là một sự tạm dừng xu hướng trước đó. Sau đó, giá sẽ tiếp tục dịch chuyển theo xu hướng trước đó khi mẫu hình hoàn tất.

CHƯƠNG II: CÁC MẪU HÌNH ĐẢO CHIỀU CHÍNH

Trong chương này, chúng ta sẽ nghiên cứu 5 mẫu hình đảo chiều chính thường được sử dụng nhất: mẫu hình Vai – Đầu – Vai, ba đỉnh ba đáy, hai đỉnh hai đáy, đỉnh và đáy nhọn (V), mẫu hình đĩa.

8/5/15

Tổng Hợp Một Vài Lý Thuyết Đầu Cơ


Nhân dịp cuối tuần, có chút thời gian rãnh em tổng hợp chiến lược của ba nhà đầu cơ huyền thoại trên TTCK: Jesse Livermore – Nicolas Darvas và Paul Tudor Jones II. Bài viết không liệt kê các nguyên tắc dài dòng vì hầu như phần lớn NĐT trên thị trường hiện nay không đủ kiên nhẫn để thực hành hết những nguyên tắc đó. Tôi sẽ cố gắng trình bày thông qua đồ thị với ngôn từ dễ hiểu nhất. Rất mong giúp ích được gì đó cho ace khi tham gia thị trường.

25/4/15

CHƯƠNG I: ĐƯỜNG XU HƯỚNG - MỨC CHỐNG ĐỠ - NGƯỠNG KHÁNG CỰ

ĐƯỜNG XU HƯỚNG
       1/ Đường Xu Hướng:
Thị trường có ba xu hướng: Tăng – Giảm – Ngang.
-          Một xu hướng tăng là một chuỗi những đỉnh và đáy cao hơn liên tục.
+ Đường xu hướng tăng được hình thành bằng cách nối liền các đáy của thị trường và đáy sau cao hơn đáy trước.
+ Cách kiểm định xu hướng tăng. Nối 2 đáy của thị trường (điểm 1 và điểm 3), đáy sau cao hơn đáy trước. Điểm kiểm định sẽ là điểm 5, nếu đáy ở điểm 5 cao hơn đáy của điểm 3 thì nhà PTKT sẽ bắt đầu tham gia thị trường từ điểm 5 (đáy thứ 3). Xem hình minh họa 1.1

24/4/15

Khái Quát Phân Tích Kỹ Thuật - Lý Thuyết Dow và Sóng Eliot

1/ Khái Quát về Phân Tích Kỹ Thuật:
    Phân tích kỹ thuật là nghiên cứu hành động thị trường, chủ yếu thông qua việc sử dụng các đồ thị, nhằm mục đích dự báo các xu hướng giá trong tương lai.
    Phân tích kỹ thuật là dự đoán các biến động giá cả trong tương lai dựa trên việc xem xét các biến động giá trong quá khứ.
    PTKT dựa trên các giả định:
   + Giá phản ánh tất cả hành động thị trường: chỉ cần thông tin gì mới được đưa ra là nó phản ánh ngay vào trong giá. Giá cả đóng vai trò dẫn dắt các yếu tố cơ bản (thông kinh tế vĩ mô – vi mô). Vào thời điểm những thông tin cơ bản trở nên phổ biến thì hầu như xu hướng mới đã hoạt động tốt (tức là PTKT tiếp tục phản ánh những thông tin cơ bản chưa được công bố).
   + Giá dịch chuyển theo xu hướng: các phương pháp PTKT cố gắng nhận dạng và theo đuổi những xu hướng đang tồn tại.
   + Quá khứ tự nó sẽ lặp lại: Những mẫu hình PTKT được sàng lọc dựa trên tâm lý con người và thường tâm lý con người có xu hướng không thay đổi.
2/ Lý thuyết Dow và Sóng Eliot:
2.1 Lý thuyết Dow:
Mục đích của lý thuyết Dow là xác định những thay đổi trong sự dịch chuyển chính. Một khi xu hướng đã được xác lập, thì xu hướng này được giả định sẽ tồn tại cho đến khi có sự đảo ngược xu hướng xảy ra.
-          Giá phản ánh tất cả hành động thị trường.
-          Thị trường có 3 sự chuyển dịch:
      + Sự dịch chuyển chính: Thị trường đầu cơ giá lên hoặc thị trường đầu cơ giá xuống
·         Thị trường đầu cơ giá lên là thị trường tăng điểm kéo dài trung bình khoảng 18 tháng: Bắt đầu (giai đoạn tích lũy) khi mức giá trung bình đã phản ánh tất cả các thông tin có thể coi là tồi tệ nhất. Giai đoạn thứ hai (giai đoạn tham gia công chúng) là khi giá bắt đầu gia tăng một cách nhanh chóng và những tin tức kinh doanh sẽ được cải thiện; các nhà PTKT bắt đầu tham gia vào thị trường ở giai đoạn này. Giai đoạn thứ ba (giai đoạn phân phối) là khi thị trường tin tưởng và đầu cơ quá mức, giá tăng một các phi thực tế, cổ phiếu chạy vào tay những người yếu kém.
·         Thị trường đầu cơ giá xuống là một sự giảm giá kéo dài: Bắt đầu khi các NĐT từ bỏ kỳ vọng từ cổ phiếu. Giai đoạn thứ hai tiến triển khi có sự sụt giảm mức độ kinh doanh và lợi nhuận. Cuối cùng đạt đến đỉnh điểm khi cổ phiếu bán ra bất chấp dưới giá trị của chúng, thông tin bị suy yếu hoặc việc ép bán margin tạo ra.
     + Những phản ứng thứ cấp (trung gian): giảm trong một thị trường đầu cơ giá lên và tăng trong thị trường đầu cơ giá xuống. Kéo dài từ 3 tuần đến 3 tháng.
     + Những sự dịch chuyển nhỏ: kéo dài không quá 3 tuần. Có thể bị thao túng bởi các thế lực trên thị trường.
-          Mối quan hệ giữa giá và khối lượng:
     + Khối lượng tăng khi giá phục hồi và ngược lại, khối lượng thu hẹp khi giá giảm.
     + Trong một thị trường giá lên nếu khối lượng trở nên ứ đọng (sự phân phối đang diễn ra), đó có thể là dấu hiệu đảo chiều xu hướng. Trong hình 2.1: Vòng tròn tô đỏ là chỉ báo thị trường tạo đỉnh ngắn hạn, khối lượng tăng đột biến trong phiên giao dịch này.
     + Trong một thị trường giá xuống nếu khối lượng gia tăng (sự tích lũy và hoạt động bắt đáy đang diễn ra), đó có thể là dấu hiệu đảo chiều xu hướng.

 Hình 2.1: Tương quan giữa giá và khối lượng
2.2 Lý Thuyết Sóng Eliot:
      Một chu kỳ đầy đủ có 8 sóng – 5 sóng tăng và 3 sóng giảm (hình minh họa 2.2 và 2.3)
     + Các sóng 1 – 3 – 5 là các sóng đẩy. Hai sóng xen kẽ 2 – 4 là các sóng hiệu chỉnh.
     + Sau 5 sóng tăng đầy đủ thì 3 sóng hiệu chỉnh a – b – c sẽ bắt đầu.
     + Việc phân chia các bước sóng phải linh hoạt và là một nghệ thuật trong PTKT đòi hỏi áp dụng cùng lúc nhiều phương pháp khác nhau để có cái nhìn khách quan nhất trong việc nhận định xu hướng sóng. Có thể trong bước sóng 1 sẽ được chia thành 5 bước sóng nhỏ hơn, và tương tự sóng hiệu chỉnh 2 có thể được chia thành 3 sóng hiệu chỉnh nhỏ hơn.
     Một nguyên tắc quan trọng cần nhớ là sóng hiệu chỉnh không bao giờ xảy ra 5 bước sóng.

Hình 2.2: 5 bước sóng trong thị trường giá lên

Hình 2.3: 3 bước sóng hiệu chỉnh a – b – c

Có 3 khía cạnh quan trọng của lý thuyết sóng: Mẫu hình – Tỷ lệ và Thời gian
-          Tỷ lệ dựa theo dãy số đặc biệt Fibonacci: 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, .....Tỷ lệ của 2 số liện kề luôn xấp xỉ bằng 0,618 lần. (Hình 2.4 minh họa cách tính)
      + Mục tiêu tối thiểu của sóng 3 = Sóng 1 x 1,618 + Đáy sóng 2.
      + Mục tiêu tối thiểu của sóng 5 = Sóng 1 x (2x1,618) + Đáy sóng 1.
      + Mục tiêu tối đa của sóng 5 = Sóng 1 x (2x1,618) + Đỉnh sóng 1.
      + Hoặc Sóng 5 = (Sóng 1 + Sóng 3) x 1,618 + Đáy sóng 4.
-          Xác định tỷ lệ thoái lùi của sóng hiệu chỉnh: Nối mẫu hình Fibonacci từ đáy đến đỉnh của chu kỳ sóng. Các mức thoái lùi phổ biến cần chú ý là mốc 38%, 50% và 62%.
-          Xác định thời điểm bước ngoặc của xu hướng: chọn điểm đáy chính của xu hướng đang diển ra làm mốc thời gian Fibonacci. Những điểm đỉnh và đáy tiếp theo của xu hướng này có thể nằm ở những mốc thời gian tiếp theo của dãy Fibonacci.

Hình 2.4: Minh họa công thức tính độ dài sóng 3= A3 = (A1 – A0) x 1,618 + A2

Nguồn: Giáo Trình "Phân Tích Kỹ Thuật Ứng Dụng Trong Đầu Tư Chứng Khoán"